NHẬP XĂNG DẦU XE BỒN

Chuẩn đo lường TT 15/2015, TT 06/2025 & ĐLVN 05:2017

Kết luận toàn xe Ngày nhận: 05/09/2026

ĐỦ HÀNG TRONG DUNG SAI

Đối chiếu đồng thời Lít thực tế (LTT) theo thước chữ T và Lít chuẩn 15°C (V15) theo Thông tư 15/2015/TT-BKHCN.

Tổng LTT PXK
17.890,00 L
L15: 17.565,91 L
LTT đến (Barem)
17.904,96 L
V15: 17.561,97 L
Chênh Lít thực tế
+14,96 L
So với PXK
Chênh V15 (15°C)
-3,94 L
-0,022%

Thông số chuyến hàng & Ngưỡng dung sai

%

Bước 1: Nhập thông số Phiếu Xuất Kho (PXK) theo mặt hàng

Tự động lấy danh sách mặt hàng từ Barem xe. Nhập Nhiệt độ xuất, D15, VCF, WCF trên Phiếu xuất kho.

Mặt hàng Tổng LTT PXK (L) Nhiệt độ xuất (°C) * D15 (kg/L) * VCF PXK * WCF L15 PXK (L) Khối lượng (KG) Hệ số nhiệt suy ra Trạng thái

Bước 2: Đo thực tế từng ngăn khi xe đến cửa hàng (Thước chữ T & Nhiệt độ)

Công thức chuẩn: LTT đến = Dung tích ngăn + (T chuẩn - T đo mm)/10 × Barem (L/cm)

Ghi chú nghiệp vụ & Căn cứ pháp lý

1) Công thức tính Lít thực tế (LTT) khi đo thước chữ T: Thước chữ T đo chiều cao khoảng trống từ miệng cổ téc xuống mặt thoáng chất lỏng. Nếu T đo < T chuẩn (mức xăng dầu dâng cao hơn tâm mức chuẩn do giãn nở nhiệt) thì cộng thêm thể tích; nếu T đo > T chuẩn (mức thấp hơn tâm mức) thì trừ đi thể tích.

2) Quy định giao nhận theo Thông tư 15/2015/TT-BKHCN & Thông tư 06/2025/TT-BKHCN: Giao nhận giữa thương nhân đầu mối/phân phối với cửa hàng phải quy đổi về điều kiện cơ sở 15°C (V15 = LTT × VCF), sai số kết quả đo không vượt quá 1,5 lần giới hạn sai số phương tiện đo (xi téc ô tô theo ĐLVN 05:2017 có sai số kiểm định ±0,3%). Cửa hàng cần kiểm tra niêm phong kẹp chì và lấy mẫu lưu đối chứng ít nhất qua 02 lần nhập kế tiếp.